ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT

Mô tả

BẠN BIẾT GÌ VỀ ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT?

 

Đồng hồ áp suất, đồng hồ đo áp suất, đồng hồ đo áp, hiển thị áp suất dạng kim, đồnghồ hiển thị áp suất, thiết bị đo áp lực, cảm biến báo áp suất.

 

Đồng hồ áp suất là thiết bị công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống và có mặt khắp các nhà máy.

 

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có rất nhiều thương hiệu và nhiều loại đồng hồ áp suất, nhưng tất cả đều quy về hai dạng đó là đồng hồ hiển thị dạng kim và đồng hồ hiển thị loại số.

 

Các loại đồng hồ áp suất hiển thị kim thường là cắm trực tiếp vào đường ống và có mặt hiển thị ngay tại chỗ, vì hiển thị dạng kim nên trong quá trình hoạt động kim sẽ bị rung, nhất là khi áp suất bị dao động lớn, thường nhà sản suất sẽ giảm độ rung bằng cách cho vào trong mặt đồng hồ dung dịch Glixerin. Nhờ có lực cản của dung dịch này mà kim sẽ không bị rung, giúp chúng ta dễ quan sát và đọc thông số chính xác hơn.

 

Đồng hồ áp suất được sử dụng trong việc đo áp suất khí, đo áp suất hơi nóng, đo áp suất nước trong đường ống, đo áp suất dầu, áp suất thủy lực, áp suất khí nén. Có thể nói, đồng hồ áp suấtl ắp được ở nhiều nơi, trong nhà máy, xí nghiệp, phòng thí nghiệm, nhà xưởng sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau.

 

Cấu tạo đồng hồ áp suất

Cấu tạo bên trong của đồng hồ áp suất:

 

Đồng hồ áp suất gồm nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau, các hãng sản suất đều thiết kế sản phẩm này có cấu tạo gần như giống nhau về nguyên lý vận hành cũng như các chi tiết lắp ghép.

 

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ áp suấtnhư sau: Khi có áp suất đi vào ống (Bourdon Tube) làm ống này giản ra và kéo (Tip và Link) lên trên, nạp động năng cho là xo (Hairspring), lò xo sẽ kéo (Rotary Movement) là kim (Pointer) chuyển động. Vì hoạt động theo kiểu này nên người ta còn gọi là áp kế Buôc-Đông, ngoài ra còn có đồng hồ áp suất kiểu bellow pressure gauge, sẽ được cập nhật sau về cấu tạo.

 

Lưu ý khi lựa chọn đồng hồ đo áp suất:

 

Phạm vi áp suất cần đo:

 

Dải đo lựa chọn của đồng hồ áp suấtphải gần như xấp xỉ gấp đôi áp suất hoạt động tối đa của hệ thống, vì hoạt động cơ học thông qua lò xo nên chọn phạm vi thấp sẽ nhanh chóng làm giảm tính đàn hồi của lò xo, lò xo bị giãn sẽ dẫn đến mau bị sai số.

 

Nhiệt độ:

 

Để đảm bảo về tuổi thọ và độ chính xác cao cho đồng hồ áp suất, ta nên sử dụng đồng hồ ở nhiệt độ xung quanh là (-30~60 độ C), vì nhiệt độ quá thấp sẽ làm cho kim chậm đáp ứng. Ở nhiệt độ cao hơn 60 độ sẽ làm sai số 1.5%, ngoài ra sẽ làm đổi màu các vạch chia, đối với loại có thể chịu nhiệt có thể hoạt động liên tục ở nhiệt độ lên đến 120 độ, nhưng đối với các loại đồng hồ có chất lỏng glycerin nếu hoạt ở nhiệt cao thì dễ bị ố vàng dung dịch.

 

Khi sử dụng đo áp suất cho hơi, để tránh hơi nóng đi vào trực tiếp, ta sử dụng ống siphon chứa nước làm trung gian giữa đồng hồ đo áp suất và hệ thống ống hơi.

 

Môi trường làm việc ảnh hưởng đến đồng hồ áp suất:

 

Vật liệu của phần cảm biến phải tương thích với môi trường hoạt động trong quá trình sử dụng, và màng điafam (diaphragm seal) được khuyên dùng cho những môi trường có tính ăn mòn cảm biến, các chất dạng hạt, chất có độ nhờn cao.

 

Rung động:

 

Rung động có thể làm giảm tuổi thọ của một vài bộ phận trong đồng hồ áp suất do bị mài mòn cơ khí, đặc biệt là rung động với tần số cao thì khó có thể phát hiện được. Trong trường hợp này thường sử dụng loại đồng hồ có chứa chất lỏng bên trong hoặc snubber để làm giảm rung động kim khi đo.

 

Quý khách hàng cần tham khảo thêm thông tin về đồng hồ áp suất, có thể truy cập website http://eriko.com.vn/ hoặc liên hệ hotline 0988 62 85 86 để được tư vấn tốt nhất.



SẢN PHẨM LIÊN QUAN


Liên hệ: